GIÁO ÁN THAM KHẢO GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG ĐẸP

Tháng Mười Hai 9, 2016 8:09 sáng

 

GIÁO ÁN THAM KHẢO

LỚP 3.

CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ MÁI TRƯỜNG

I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Mô tả được trường em, kể được các hoạt động (cơ bản) ở trường.

– Nêu được điểm mạnh, điểm còn hạn chế của bản thân trong việc tham gia các hoạt động của trường, lớp.

– Hiểu được mỗi người là thành viên lớp, trường vì vậy cần tích cực tham gia các hoạt động ở lớp, trường. Tham gia hoạt động sẽ giúp em phát huy điểm mạnh của bản thân, khắc phục điểm còn hạn chế để ngày càng hoàn thiện bản thân.

2. Kĩ năng

– Tự nhận thức bản thân: Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế, khả năng tham gia các hoạt động của lớp, trường

– Đảm nhận trách nhiệm: Tham gia hoạt động vừa sức ở lớp, trường.

3. Thái độ

  – Tích cực hưởng ứng và tham gia vào các hoạt động của lớp, trường.

  – Yêu quý trường, lớp mình

II – CHUẨN BỊ

Vẽ, hoặc làm bài giới thiệu về trường em.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

TIẾT 1

Ổn định tổ chức:

– GV cho học sinh hát một bài hát về nhà trường.

– Tổ chức HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-6 em.

Hoạt động 1: Ngôi trường thân yêu của em

GV cho HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm vẽ 1 bức tranh hoặc viết một bài thuyết trình hay làm mô hình, hay nặn,… về trường em sau đó trưng bày và giới thiệu trước lớp.

Lưu ý: Có thể cho HS làm từ trước, sau đó hoàn thiện và giới thiệu. Nên đặt tình huống cho các em giới thiệu. Chẳng hạn: Trường chúng ta chuẩn bị đón một đoàn khách đến thăm, các em hãy cùng chuẩn bị sản phẩm, bài giới thiệu về trường mình. Sau đó, cô giáo và các bạn đóng vai đoàn khách đến thăm từng nhóm.

Hoạt động 2. Làm quen với hoạt động của trường

          – GV yêu cầu học sinh đọc thầm yêu cầu của hoạt động 2 sau đó tự làm.

          – Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm mình về kết quả làm bài trắc nghiệm của mình.

          – GV: Kể tên các hoạt động mà bài trắc nghiệm yêu cầu các em tự đánh giá. (Học tập; Lao động vệ sinh trường lớp; Văn nghệ; Thể thao; Làm báo tường)

          – GV hỏi nhiều học sinh: Em gặp khó khăn nhất trong hoạt động nào? Vì sao? Em thấy tự tin nhất trong hoạt động nào? Vì sao? Ngoài các hoạt động trong bài, có hoạt động nào ở trường mà em thấy khó khăn khi tham gia?

          – GV: Mỗi người có những điểm mạnh và điểm yếu riêng. Khi tham gia các hoạt động phù hợp với điểm mạnh của bản thân thì em sẽ thấy rất thoải mái, khi cần tham gia các hoạt động không phải là điểm mạnh chúng ta có thể gặp khó khăn. Các em cần tích cực tham gia nhiều hoạt động để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm chưa mạnh của bản thân.

Hoạt động 3. Lựa chọn cách vượt qua khó khăn

          – GV: Hoạt động 3, trang 7, đưa ra các cách vượt qua khó khăn khi em tham gia hoạt động. Hãy đọc và cho biết đó là những cách nào?

          – HS nêu các cách: Lập thời gian biểu; Chia sẻ khó khăn của mình với thầy, cô giáo; Tập luyện thường xuyên; Cùng làm việc với các bạn trong lớp; Bỏ dở công việc đi làm

– GV: Hãy suy nghĩ về hoạt động mà em thấy khó khăn khi tham gia (đã làm ở HĐ2), lựa chọn cách vượt qua phù hợp với em rồi hoàn thành bảng sau:

Hoạt động mà em khó khăn khi tham gia Cách vượt qua khó khăn
   
   
   

– GV tổ chức cho HS báo cáo cách vượt qua khó khăn của mình.

KL: Khó khăn nào cũng có cách để vượt qua. Khi gặp khó khăn trong tham gia hoạt động em không nên bỏ dở không tham gia nữa mà nên bàn bạc với bạn bè, thầy cô để mọi người giúp đỡ em và kiên trì thực hiện hoạt động.

Hoạt động 4. Hướng dẫn tự rèn luyện

          – GV thông báo các hoạt động lớp, trường sẽ tiến hành trong tháng, yêu cầu HS tích cực tham gia, trong quá trình tham gia tự đánh giá số lần tham gia, thái độ tham gia của mình, của bạn theo bảng mẫu trang 8.

          – GV yêu cầu mỗi HS / mỗi nhóm làm 1 sản phẩm để làm đẹp cho trường, lớp mình: Ví dụ: Làm giỏ hoa trang trí, Vẽ tranh trang trí, Chăm sóc bồn hoa của lớp,….

TIẾT 2

Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm trang trí

          GV tổ chức cho HS trưng bày các sản phẩm trang trí lớp / hoặc báo cáo về các công trình mà các em đã làm.

          HS trưng bày và giới thiệu về sản phẩm của mình / nhóm mình: Sản phẩm tên là gì? Vì sao các em làm nó? Sản phẩm mang ý nghĩa gì? Các em gặp thuận lợi, khó khăn gì khi làm sản phẩm? Các em đã vượt qua khó khăn đó thế nào?

Hoạt động 6. Báo cáo kết quả rèn luyện

          GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm các hoạt động mình đã tham gia và ghi kết quả theo mẫu của trang 8 đồng thời nhận xét các bạn trong nhóm.

Hoạt động 7. Em tự rút ra bài học

          GV cho học sinh đọc yêu cầu và tự làm tập Em tự rút ra bài học sau đó báo cáo trước lớp

Tổng kết:

          GV cho HS đọc bài học, nhận xét thái độ làm việc của học sinh, sau đó tổng kết bài học.

LỚP 4.

CHỦ ĐỀ 1: PHÁT HUY THẾ MẠNH CỦA EM Ở KHU DÂN CƯ

I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức

          – Nêu được một số hoạt động cơ bản của khu dân cư nơi gia đình sinh sống.

– Hiểu được em, gia đình em là thành viên khu dân cư mà gia đình sinh sống, mọi thành viên trong khu dân cư đều cần tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, giữ gìn mối quan hệ với hàng xóm, láng giềng, người xung quanh.

2. Kĩ năng

– Lập và thực hiện kế hoạch tham gia các hoạt động tại địa phương phù hợp với khả năng của mình.

          – Đảm nhận trách nhiệm bản thân với vai trò là công dân nhỏ ở khu dân cư.

3. Thái độ

          – Tích cực hưởng ứng và tham gia vào các hoạt động tại khu dân cư.

          – Yêu quý khu dân cư, hàng xóm, láng giềng.

II – CHUẨN BỊ

Giấy khổ to, bút dạ, thẻ màu, thẻ chữ đủ dùng cho các nhóm. Bản đồ / lược đồ / sơ đồ của địa phương.

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

TIẾT 1

Ổn định tổ chức:

– GV cho học sinh hát một bài hát về quê hương.

– GV hỏi: Nêu địa chỉ sinh sống của gia đình em.  Em biết bạn nào trong lớp ở cùng khu dân cư (ở gần nhà) em?

– Tổ chức HS thành các nhóm, HS trong nhóm ở cùng khu dân cư hoặc các khu dân cư gần nhau. (có thể khảo sát và cho ngồi thành nhóm trước, sau đó, khi ổn định tổ chức thì cho nhóm trưởng giới thiệu về địa chỉ mà nhóm mình cùng sinh sống)

Hoạt động 1: Định vị

1. Hướng dẫn vẽ bản đồ khu dân cư

– GV treo bản đồ / lược đồ / sơ đồ của xã / phường và giới thiệu cho HS: tên xã / phường, nằm ở đâu trong huyện, giáp với những xã / phường nào? Có những công trình nào đặc trưng?

– GV yêu cầu các nhóm lên quan sát bản đồ / lược đồ / sơ đồ và xác định vị trí khu dân cư/xóm/khối/tổ mà nhóm mình sinh sống.

– GV yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ khu dân cư của mình: Vẽ trục đường chính, vẽ đường nhánh đến các công trình tiêu biểu: Nhà văn hóa, trạm y tế, hồ nước, nghĩa trang liệt sỹ,…

1.2. Học sinh làm việc theo nhóm.

Các nhóm tự vẽ sơ đồ về khu dân cư của mình (dùng giấy khổ to, bút màu, giấy màu,…)

1.3. Trưng bày và giới thiệu về khu dân cư

Các nhóm trưng bày sản phẩm xung quanh lớp học, lần lượt giới thiệu về khu dân cư của nhóm mình trước cả lớp.

+ Chúng tôi sống ở khu …. Phố…

          + Đây là khu nằm ở phía đông / tây / nam / bắc / trung tâm của xã / phường chúng ta.

          + Trong khu dân cư chúng tôi có nhà văn hóa/ trạm y tế / nhà máy … (nêu công trình tiêu biểu có ở khu dân cư)

 1.4. Kết luận

          GV tuyên dương tinh thần làm việc của các nhóm.

          GV: Mỗi khu dân cư có 1 vị trí và đặc điểm khác nhau. Việc xác định được vị trí và đặc điểm khu dân cư của mình sẽ giúp chúng ta tham gia vào các hoạt động của khu dân cư tốt hơn.

          Chú ý:

          – GV nên treo sẵn bản đồ / lược đồ / sơ đồ của xã / phường mình ở vị trí thuận tiện trong lớp cho HS quan sát từ nhiều tiết trước.

– Có thể yêu cầu HS các nhóm vẽ sơ đồ, lược đồ mô tả khu dân cư của mình sinh sống từ trước và trưng bày sẵn.

Hoạt động 2. Tìm hiểu hoạt động của khu dân cư

          Cách 1

          – GV yêu cầu HS đọc sách và cho biết nhiệm vụ của hoạt động 2. (Đánh dấu vào ô trống dưới những hoạt động diễn ra thường xuyên ở khu dân cư nơi em sinh sống)

          – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ trong nhóm.

          – GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả: Khu dân cư của em thường có những hoạt động nào?

          Cách 2

          – GV yêu cầu HS tự đọc trang 6 trong nhóm.

          – GV phát cho mỗi nhóm 1 tập thẻ màu, bút dạ (nên phát từ đầu tiết học)

          – GV yêu cầu: Mỗi nhóm có 3 phút, viết tên tất cả các hoạt động ở khu dân cư mà em biết vào thẻ màu, mỗi thẻ viết 1 hoạt động. Sau 3 phút tổng kết, nhóm nào viết được nhiều hoạt động nhất là nhóm thắng cuộc.

          KL: Mỗi khu dân cư đều có nhiều hoạt động, các em cần  tham gia các hoạt động vừa sức của mình để thể hiện trách nhiệm là những công dân nhỏ của khu dân cư.

Hoạt động 3: Đánh giá khả năng của em

Cách 1       

GV yêu cầu HS đọc bảng trang 7 và tự hoàn thành sau đó báo cáo trước lớp.

Cách 2

GV hỏi: Trong các hoạt động của khu dân cư mà nhóm em đã kể ở hoạt động 2, em thấy mình có thể tham gia hoạt động nào? Vì sao? (Nhóm em có thể tham gia hoạt động nào? Vì sao?)

HS suy nghĩ, lựa chọn, sau đó báo cáo trước lớp.

Hoạt động 4: Hướng dẫn lập kế hoạch hoạt động của em ở khu dân cư

          GV yêu cầu học sinh: Chọn 1-3 hoạt động mà em có thể tham gia ở khu dân cư, bàn bạc với bố mẹ hoặc các bạn trong nhóm để tham gia và thực hiện trong 2 tuần. Tự theo dõi việc thực hiện của mình / nhóm mình và hoàn thành bảng đánh giá ở hoạt động 5 và sáng tác ở hoạt động 6.

TIẾT 2

Hoạt động 5. Trò chơi Khu chợ nhà em

          GV tổ chức trò chơi Khu chợ nhà em như trong sách (trang 8)

Hoạt động 6: Báo cáo kết quả hoạt động của em  / nhóm em ở khu dân cư

          GV cho HS báo cáo trong nhóm, các nhóm bình chọn bạn tham gia tích cực nhất vào báo cáo với cả lớp.

          Em đã tham gia hoạt động gì? Hoạt động đó thực hiện vào lúc nào? Em đã thực hiện cùng với ai? Trong quá trình tham gia em có những thuận lợi gì? Khó khăn gì? Em đã làm thế nào để vượt qua khó khăn đó? Theo em, hoạt động đó có ý nghĩa như thế nào với em, với khu dân cư? Em sẽ tiếp tục tham gia hoạt động nào ở khu dân cư?

Hoạt động 7. Triển lãm những người sống quanh em

          GV cho HS dán các bài sáng tác về Những người xung quanh em quanh lớp học (nên dán từ các tiết trước, cho HS trong 2 tuần, em sáng tác xong lúc nào thì dán từ lúc đó) cho HS tự đi tham quan, tìm hiểu về các tấm gương mà bạn mình giới thiệu.

          Trao đổi: Em viết về ai? Vì sao em viết về người đó? Em thấy mình nhận được bài học gì từ người đó?

Tổng kết:

          GV nhận xét thái độ làm việc của HS

LỚP 5

CHỦ ĐỀ 1: EM LÀ BÔNG HOA NHỎ CỦA QUÊ HƯƠNG

I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Nêu được điểm mạnh, điểm còn hạn chế của bản thân trong việc tham gia các hoạt động của địa phương.

– Hiểu được mỗi người là thành viên của quê hương, cộng đồng vì vậy cần tích cực tham gia các hoạt động xây dựng nếp sống văn minh. Tham gia hoạt động sẽ giúp em phát huy điểm mạnh của bản thân, khắc phục điểm còn hạn chế để ngày càng hoàn thiện bản thân.

2. Kĩ năng

– Tự nhận thức bản thân: Xác định được điểm mạnh, điểm hạn chế, khả năng tham gia các hoạt động của địa phương của bản thân.

– Đảm nhận trách nhiệm: Tham gia hoạt động vừa sức tại địa phương.

3. Thái độ

– Tích cực hưởng ứng và tham gia vào các hoạt động của quê hương / địa phương.

– Yêu quý quê hương mình.

II – CHUẨN BỊ

HS làm trước Bông hoa của em (hoạt động 1) ; Vượt qua chính mình (hoạt động 2)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

TIẾT 1

Ổn định tổ chức:

– GV cho học sinh hát một bài hát về quê hương.

– Tổ chức HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4-6 em.

Hoạt động 1: Bông hoa của em

– GV yêu cầu HS tự hoàn thiện bông hoa của mình, sau đó giới thiệu và chia sẻ trong nhóm. Chú ý để bạn nào cũng có thể giới thiệu được trước nhóm.

– GV yêu cầu HS trưng bày bông hoa của mình bằng cách cho các em dán các bông hoa xung quanh lớp học.

– HS trưng bày và tự đi tìm hiểu bông hoa của nhau, tìm những bạn có cùng sở thích, khả năng với mình.

– GV mời một số HS nói về bông hoa của mình trước lớp. Nên dành cơ hội cho các em nhút nhát giới thiệu.

– GV Kết luận: Mỗi người có sở thích, khả năng riêng và chúng ta cần tôn trọng sở thích, khả năng của nhau.

Hoạt động 2. Vượt qua chính mình

          – GV yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của hoạt động 2.

          – GV cho HS trong lớp nối tiếp nhau kể các biểu hiện của nếp sống văn minh ở quê hương, cộng đồng. (Chào hỏi khi gặp mặt; Vứt rác đúng nơi quy định ; Đổ rác đúng giờ; Dọn vệ sinh khu dân cư; Treo cờ ngày lễ; Không cãi chửi nhau; Thăm hỏi gia đình có hoàn cảnh khó khăn; Xây dựng công trình công cộng; Trồng cây xanh; Tổ chức hoạt động văn nghệ, thể thao;…)

          – GV yêu cầu HS: Suy nghĩ và hoàn thiện bảng Vượt qua chính mình ở trang 6.

          – GV yêu cầu các bạn trong nhóm chia sẻ với nhau, góp ý cho nhau, GV đi theo dõi hỗ trợ học sinh.

          – GV mời 1 số HS báo cáo trước lớp.

          Kết luận: Ai trong chúng ta cũng có thói quen tốt và thói quen chưa tốt, điều quan trọng là các em nhận ra thói quen chưa tốt và quyết tâm sửa chữa. Hãy luôn phát huy thói quen tốt của mình ở quê hương, địa phương, em sẽ trưởng thành và được mọi người yêu quý.

Hoạt động 3. Đánh giá việc làm của em

          – GV yêu cầu HS tự đọc câu chuyện về Trình Tử, sau đó mời 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.

          – GV mời HS nêu cảm nghĩ của em về cách làm của ông Trình Từ.

          – GV: Thói quen tự đánh giá bản thân mình hằng ngày rất cần thiết và giúp chúng ta sống tốt, sống đẹp lên từng ngày. Cuối mỗi ngày, các em hãy tự suy nghĩ lại những việc mình đã làm, và đánh giá xem mình làm việc đó tốt hay chưa tốt, có việc nào mình chưa tham gia không.

          – GV yêu cầu HS tự đánh giá bằng cách vẽ hạt đậu (trang 7) sau đó báo cáo trước lớp.

Hoạt động 4. Hướng dẫn tự rèn luyện

          – GV: Hãy kể một số hoạt động của người dân quê hương em để giữ gìn nệp sống văn minh .

          – HS nối tiếp nhau kể: Dọn vệ sinh, tập thể dục, quyên góp,…

          – GV yêu cầu HS mở trang 10, đọc bản mẫu tự rèn luyện và hướng dẫn: Quê hương em có nhiều hoạt động. Em hãy tự giác cùng người thân tham gia các hoạt động đó và ghi kết quả vào bảng như mẫu.

TIẾT 2

Hoạt động 5. Trò chơi Tập làm người lịch sự

          GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tập làm người lịch sự như trang 9.

Hoạt động 6. Xử lí tình huống

          GV tổ chức cho HS xử lí các tình của hoạt động 4 (trang 8). Chú ý có thể thay các tình huống khác.

Hoạt động 7. Báo cáo kết quả rèn luyện

          GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm các hoạt động mình đã tham gia và ghi kết quả theo mẫu của trang 10.

          HS chia sẻ trong nhóm, trước lớp.

          Em đã tham gia hoạt động gì? Hoạt động đó thực hiện vào lúc nào? Em đã thực hiện cùng với ai? Trong quá trình tham gia em có những thuận lợi gì? Khó khăn gì? Em đã làm thế nào để vượt qua khó khăn đó? Cảm nghĩ của em sau khi tham gia các hoạt động?

Tổng kết:

          GV cho HS đọc bài học, nhận xét thái độ làm việc của học sinh, sau đó tổng kết bài học.